Thép tấm xám PO phẳng mịn, bảng giá xưởng cập nhật

Time 8:00 AM - 17:00 PM

CÔNG TY PHƯƠNG PHÚ CHÂU

Hotline tư vấn

0908.111.160 0985.625.509

Thép tấm xám PO phẳng mịn, bảng giá xưởng cập nhật

    Thép tấm xám PO không chỉ là thép cán nóng đã được làm sạch bề mặt mà còn là giải pháp giúp bạn bớt công tẩy gỉ, mài vảy trước khi chấn, hàn và sơn. PO là viết tắt của Pickled and Oiled, nghĩa là thép cuộn cán nóng được tẩy gỉ bằng axit rồi phủ một lớp dầu chống gỉ tạm thời. Với vai trò đơn vị gia công thép tấm theo bản vẽ, Phương Phú Châu thường xuyên nhận các chi tiết chấn, cắt từ phôi PO cho vỏ máy, khung và hộp kỹ thuật.

    Trong bài viết này, hãy cùng Phương Phú Châu tìm hiểu thép PO là gì, cách phân biệt với thép cán nóng, cán nguội và thép nhũ xám, quy cách và trọng lượng thép tấm PO, các yếu tố quyết định giá thép tấm cuộn PO cùng kinh nghiệm gia công, bảo quản đúng cách.

    Tóm tắt nhanh

    Thép tấm xám PO (thép PO, Pickled and Oiled) là thép cuộn cán nóng đã tẩy gỉ bằng axit và phủ dầu, bề mặt màu xám sáng, không còn vảy oxit. Mác phổ biến là SPHC, SPHD, SPHE theo JIS G3131; trong đó SPHC có giới hạn bền kéo tối thiểu 270 MPa. Thép PO được bán dạng thép cuộn PO, băng xả hoặc tấm cắt sẵn, độ dày thông dụng khoảng 1,2–6 mm. Giá thép tấm cuộn PO thường cao hơn thép cán nóng đen cùng quy cách và thay đổi theo độ dày, nhà máy, dạng cuộn hay tấm và thời điểm mua.

    Thép tấm xám PO là gì? 

    Thép tấm xám PO là thép tấm cán nóng đã qua dây chuyền tẩy gỉ (pickling) để loại bỏ lớp vảy oxit, sau đó được phủ một lớp dầu mỏng (oiling) để hạn chế gỉ trở lại. Tên gọi “xám” xuất phát từ màu bề mặt sau khi tẩy: lớp vảy cán xám đen bị bóc đi, để lộ nền thép màu xám sáng, hơi phản sáng. Về bản chất, thép PO vẫn là thép cán nóng nên giữ độ dẻo và khả năng tạo hình của dòng thép này.

    Bạn có thể nhận biết thép PO bằng mắt thường và khi cầm vào qua các dấu hiệu sau:

    Thép tấm xám PO bề mặt sạch vảy oxit
    Bề mặt thép tấm xám PO sạch vảy oxit, sẵn sàng cho chấn, hàn và sơn

    Các công đoạn tạo nên thép PO từ cuộn cán nóng

    Thép PO được sản xuất qua 4 công đoạn nối tiếp nhau, bắt đầu từ cuộn cán nóng và kết thúc ở dạng cuộn, băng xả hoặc tấm cắt. Hiểu quy trình này giúp bạn biết vì sao thép PO có bề mặt sạch nhưng giá cao hơn thép cán nóng đen.

    Cán nóng - Tạo cuộn thép nền HRC

    Phôi thép được nung và cán ở nhiệt độ cao để tạo thành cuộn cán nóng. Trong quá trình nguội đi, bề mặt thép hình thành lớp vảy oxit màu xám đen. Đây chính là nguyên liệu đầu vào của thép PO, bạn có thể tìm hiểu thêm đặc điểm của dòng thép cuộn cán nóng HRC để thấy rõ khác biệt trước và sau khi tẩy gỉ.

    Tẩy gỉ - Loại bỏ lớp vảy oxit bằng axit

    Cuộn thép được xả ra và chạy qua bể axit, thường là axit clohydric (HCl), để hòa tan lớp vảy oxit. Sau đó thép được trung hòa, rửa sạch và sấy khô. Công đoạn này quyết định độ sạch và màu xám sáng của thành phẩm.

    Quy trình tẩy gỉ phủ dầu thép PO
    Dây chuyền tẩy gỉ, phủ dầu tạo nên bề mặt xám sáng đặc trưng của thép PO

    Phủ dầu - Chống gỉ tạm thời khi lưu kho

    Ngay sau khi sấy khô, bề mặt thép được phủ một lớp dầu mỏng và đều. Lớp dầu này chỉ bảo vệ trong thời gian lưu kho và vận chuyển, không thay thế được sơn hay mạ. Vì vậy, chi tiết làm từ thép PO vẫn cần sơn phủ nếu dùng lâu dài ngoài trời.

    Xả băng, cắt tấm - Ra thành phẩm theo quy cách

    Cuộn PO có thể giữ nguyên cuộn, xả thành băng hẹp hoặc cắt thành tấm theo chiều dài yêu cầu. Nhờ đó, một cuộn PO phục vụ được nhiều nhu cầu, từ dây chuyền dập tự động đến xưởng cơ khí cần vài tấm lẻ.

    Phân biệt thép PO với thép cán nóng, cán nguội và thép nhũ xám

    Điểm khác biệt chính giữa các dòng thép này nằm ở trạng thái bề mặt và cách sản xuất. Thép PO đứng giữa thép cán nóng đen và thép cán nguội: sạch hơn cán nóng nhưng không mịn và chính xác bằng cán nguội. Riêng thép “nhũ xám” là thép mạ kẽm điện phân, dễ bị nhầm với thép PO vì cùng có màu xám.

    Loại thép Bề mặt Lớp bảo vệ Ứng dụng thường gặp
    Thép cán nóng đen (HR) Xám đen, có vảy oxit, mép có thể ánh xanh Không Kết cấu, bản mã dày, chi tiết sẽ sơn hoặc mạ sau
    Thép tấm xám PO Xám sáng, sạch vảy, có lớp dầu mỏng Có (tạm thời) Dập, chấn, hàn, sơn; vỏ máy, khung, ống hộp
    Thép cán nguội (CR) Sáng bóng, mịn, kích thước chính xác hơn Thường có dầu Đồ gia dụng, vỏ thiết bị cần thẩm mỹ
    Thép mạ điện “nhũ xám” Xám mờ đều, không phản sáng Có lớp kẽm mỏng Chi tiết sơn phủ sau tạo hình, tủ điện
    Phân biệt thép PO thép cán nóng và cán nguội
    So sánh bề mặt thép cán nóng đen, thép PO và thép cán nguội giúp bạn chọn đúng vật liệu

    Trên thực tế, khi báo giá “thép xám”, mỗi đại lý có thể hiểu khác nhau: có nơi chỉ thép PO, có nơi chỉ thép mạ điện nhũ xám. Thép nhũ xám thường không phản sáng, còn thép PO có độ phản sáng nhất định. Vì vậy, bạn nên ghi rõ mác thép kèm ký hiệu PO, ví dụ SPHC-PO 2,0 mm, để tránh nhận nhầm hàng.

    Quy cách, mác thép và trọng lượng thép tấm PO

    Thép tấm PO phổ biến có độ dày khoảng 1,2–6 mm, khổ rộng 1000, 1219/1220, 1250 hoặc 1500 mm, giao dạng cuộn hoặc cắt tấm 2000, 2500, 3000, 6000 mm hay theo yêu cầu. Một số nhà cung cấp chào thép PO dày hơn, nhưng nhóm mỏng dưới 6 mm vẫn chiếm phần lớn nhu cầu gia công chấn, dập.

    Các mác thép thường dùng cho thép PO

    Mác thép phổ biến nhất của thép PO thuộc tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3131 cho thép tấm cán nóng carbon thấp:

    Lưu ý, một số tài liệu trên mạng ghi thép PO có giới hạn chảy từ 270 MPa và độ bền kéo từ 410 MPa. Mức này gần với thép kết cấu SS400 hơn là SPHC, nên bạn không nên dùng để tính toán cho phôi SPHC-PO mà cần lấy theo CQ thực tế.

    Bảng trọng lượng thép tấm PO theo khổ thông dụng

    Trọng lượng thép tấm PO được tính như thép carbon: Trọng lượng (kg) = Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85. Lớp dầu rất mỏng nên không làm thay đổi đáng kể trọng lượng. Bảng dưới đây là trọng lượng lý thuyết:

    Độ dày (mm) kg/m² Khổ 1000 × 2000 (kg/tấm) Khổ 1250 × 2500 (kg/tấm) Khổ 1500 × 3000 (kg/tấm)
    1,2 9,42 18,84 29,44 42,39
    1,5 11,77 23,55 36,80 52,99
    2,0 15,70 31,40 49,06 70,65
    2,5 19,62 39,25 61,33 88,31
    3,0 23,55 47,10 73,59 105,97
    4,0 31,40 62,80 98,12 141,30
    5,0 39,25 78,50 122,66 176,62
    6,0 47,10 94,20 147,19 211,95

    Khi tham khảo barem khác, bạn nên nhân lại công thức để kiểm tra. Ví dụ, tấm PO 1,2 × 1220 × 2440 mm nặng khoảng 28,04 kg, nhưng có bảng tra đang ghi khoảng 22,9 kg, thấp hơn gần 20%.

    Gọi điện tư vấn thép tấm Phương Phú Châu

    Giá thép tấm cuộn PO phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

    Giá thép tấm cuộn PO được tính theo kg và thay đổi theo độ dày, mác thép, nhà máy sản xuất, dạng cuộn hay tấm cắt và biến động thị trường thép. Theo ghi chú giá của một số đại lý, cùng mác SPHC thì hàng có tẩy gỉ, phủ dầu thường nhỉnh hơn hàng cán nóng đen vài trăm đồng mỗi kg. Các yếu tố chính bạn cần hỏi rõ khi nhận báo giá gồm:

    Bạn có thể đối chiếu thêm mặt bằng giá thép tấm cán mỏng SPCC, SPHC để so sánh chênh lệch giữa thép PO và thép tấm mỏng thông thường trước khi chốt đơn.

    Thép cuộn PO và tấm PO cắt sẵn
    Thép cuộn PO phù hợp sản xuất hàng loạt, còn tấm cắt sẵn phù hợp đơn gia công nhỏ

    Ứng dụng của thép tấm xám PO trong sản xuất

    Thép tấm xám PO được dùng nhiều nhất cho các chi tiết cần chấn, dập, hàn rồi sơn, nơi bề mặt sạch giúp tiết kiệm công xử lý mà không cần đến độ bóng của thép cán nguội. Một số nhóm ứng dụng tiêu biểu gồm:

    Ứng dụng thép tấm xám PO làm vỏ máy
    Thép tấm xám PO được dùng nhiều cho vỏ máy, khung thiết bị và chi tiết dập

    Bí quyết gia công và bảo quản thép tấm PO

    Muốn tận dụng hết ưu điểm của thép PO, bạn cần xử lý lớp dầu đúng lúc và bảo quản phôi đúng cách. Phương Phú Châu chia sẻ một số kinh nghiệm thực tế khi làm việc với phôi PO:

    Gia công chấn thép tấm PO theo bản vẽ
    Xử lý đúng lớp dầu giúp chi tiết từ thép tấm PO hàn đẹp và bám sơn tốt

    Phương Phú Châu - Xưởng gia công thép tấm PO theo bản vẽ

    Phương Phú Châu là đơn vị vừa kinh doanh thép vừa gia công tại xưởng, nhận cắt và chấn chi tiết từ thép tấm mỏng, trong đó có phôi PO, theo bản vẽ của bạn. Kho của công ty có thép tấm cán nóng, cán nguội, mạ kẽm và thép la; với thép PO, bạn liên hệ hotline để kiểm tra quy cách đang có trước khi đặt hàng.

    Khi làm việc với Phương Phú Châu, bạn nhận được các hỗ trợ sau:

    Xưởng gia công thép tấm Phương Phú Châu
    Xưởng Phương Phú Châu nhận gia công chi tiết từ thép tấm mỏng và phôi PO theo bản vẽ
    Gọi điện tư vấn thép tấm Phương Phú Châu

    Câu hỏi thường gặp về thép tấm xám PO

    Dưới đây là những thắc mắc bạn hay gặp khi tìm hiểu và đặt mua thép PO.

    Thép PO có bị gỉ không?

    Có, thép PO vẫn bị gỉ nếu tiếp xúc lâu với nước hoặc độ ẩm cao. Lớp dầu chỉ chống gỉ tạm thời trong lưu kho và vận chuyển, nên chi tiết dùng lâu dài cần được sơn hoặc mạ.

    Thép PO và thép SPHC khác nhau thế nào?

    SPHC là tên mác thép cán nóng theo JIS G3131, còn PO là trạng thái bề mặt đã tẩy gỉ và phủ dầu. Thép SPHC-PO là thép mác SPHC được xử lý PO, trong khi SPHC thông thường vẫn còn lớp vảy oxit.

    Thép tấm PO có hàn và sơn được không?

    Có, thép tấm PO hàn tốt và bám sơn tốt vì đã sạch vảy oxit. Bạn chỉ cần lau sạch dầu ở vùng hàn và tẩy dầu toàn bề mặt trước khi sơn.

    Thép PO có thay được thép cán nguội không?

    Thép PO thay được thép cán nguội ở những chi tiết sẽ sơn phủ và không đòi hỏi bề mặt bóng hay dung sai độ dày quá chặt. Với vỏ thiết bị cần thẩm mỹ cao hoặc tấm rất mỏng dưới 1 mm, thép cán nguội vẫn phù hợp hơn.

    Mua thép cuộn PO có rẻ hơn thép tấm PO không?

    Thường có, vì thép cuộn PO không phải qua công đoạn cắt tấm. Tuy nhiên, bạn cần có thiết bị xả cuộn và nhu cầu đủ lớn thì mua nguyên cuộn mới thực sự tiết kiệm.

    Kết luận

    Thép tấm xám PO là lựa chọn cân bằng giữa giá thép cán nóng và bề mặt sạch gần với thép cán nguội, phù hợp các chi tiết chấn, dập, hàn rồi sơn. Hy vọng qua bài viết, bạn đã hiểu rõ thép PO là gì, cách phân biệt với các dòng thép xám khác và những yếu tố quyết định giá thép tấm cuộn PO. Nếu cần tư vấn vật liệu hoặc gửi bản vẽ để bóc tách và báo giá gia công, bạn hãy gọi hotline 0908.111.160 hoặc nhắn Zalo 0908111160 để Phương Phú Châu hỗ trợ.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG PHÚ CHÂU

    Hotline: 0908.111.160 - 0985.625.509

    Email: hddt.thepphuongphuchau@gmail.com

    Website: phuongphuchausteel.com

    Chia sẻ:
    Bài viết khác
    Gia công thép

    Gia công thép

    28 tháng 11,2025
    Gia công thép tấm là quá trình sử dụng lực ép từ máy khoan CNC để phóng hoặc ảnh thép theo các góc độ, hình dạng mong muốn. Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí, sản xuất công nghiệp và nội thất kim loại do tính chính xác cao, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.
    Thép la đen bo cạnh: Tiêu chuẩn kỹ thuật, báo giá và mẹo lựa chọn

    Thép la đen bo cạnh: Tiêu chuẩn kỹ thuật, báo giá và mẹo lựa chọn

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một trong những loại vật liệu thép công nghiệp phổ biến, được sử dụng nhiều trong xây dựng, cơ khí và gia công kết cấu. Đây là dạng thép thanh dẹt, có tiết diện hình chữ nhật, bề mặt được xử lý bo tròn các cạnh để tăng tính thẩm mỹ, giảm sắc cạnh và hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng.
    Địa chỉ cung cấp thép la đen bo cạnh uy tín – Báo giá cạnh tranh

    Địa chỉ cung cấp thép la đen bo cạnh uy tín – Báo giá cạnh tranh

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được cán phẳng theo dạng thanh, có hình dáng giống một thanh la với kích thước chiều rộng và chiều dày được quy định cụ thể. Sau khi sản xuất, các cạnh của thanh thép được bo tròn hoặc xử lý nhẵn nhằm đảm bảo tính an toàn, độ chính xác và thẩm mỹ.
    Thép la đen bo cạnh – Giải pháp vật liệu bền bỉ, thẩm mỹ cao

    Thép la đen bo cạnh – Giải pháp vật liệu bền bỉ, thẩm mỹ cao

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được sản xuất dạng dải bản dẹt (la), bề mặt phủ màu đen tự nhiên của thép cán nóng. Điểm đặc biệt của sản phẩm này là phần cạnh được bo tròn hoặc mài nhẵn, thay vì cạnh sắc vuông góc như thép la đen thông thường.
    So sánh thép la đen bo cạnh với các loại thép la khác – Nên chọn loại nào?

    So sánh thép la đen bo cạnh với các loại thép la khác – Nên chọn loại nào?

    28 tháng 11,2025
    Thép la (hay còn gọi là thép dẹt) là sản phẩm thép có hình dạng thanh dài, bề mặt phẳng, kích thước chiều rộng và chiều dày cố định. Thép la được sản xuất từ phôi thép và gia công cán nóng hoặc cán nguội để đạt được các thông số kỹ thuật mong muốn.
    Các loại thép la đen bo cạnh phổ biến và cách lựa chọn phù hợp

    Các loại thép la đen bo cạnh phổ biến và cách lựa chọn phù hợp

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh (hay còn gọi là thép bản dẹt bo cạnh) là loại thép được sản xuất từ thép tấm hoặc phôi thép, sau đó cắt thành các thanh la có chiều rộng và độ dày khác nhau. Đặc điểm nhận biết của loại thép này là hai cạnh bên được bo tròn hoặc vát nhẹ, giúp tăng tính thẩm mỹ, hạn chế sắc nhọn và dễ dàng khi lắp đặt.
    Ứng dụng thực tế của thép la đen bo cạnh trong công nghiệp & cơ khí

    Ứng dụng thực tế của thép la đen bo cạnh trong công nghiệp & cơ khí

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh không chỉ là vật liệu phổ biến trong ngành cơ khí, xây dựng mà còn mang lại nhiều giá trị trong công nghiệp nặng, sản xuất nội thất và dân dụng. Với những ưu điểm nổi bật như độ bền cao, an toàn, tính thẩm mỹ và khả năng gia công linh hoạt, thép la đen bo cạnh ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình.
    Mua thép la đen bo cạnh chất lượng – Cam kết giá tốt nhất thị trường

    Mua thép la đen bo cạnh chất lượng – Cam kết giá tốt nhất thị trường

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được sản xuất dưới dạng thanh dẹt, có chiều rộng và độ dày đa dạng, thường được cán nóng từ phôi thép. Quá trình bo cạnh giúp các thanh thép trở nên gọn gàng, thẳng đẹp và hạn chế các cạnh sắc bén. Điều này vừa đảm bảo tính thẩm mỹ vừa giúp quá trình thi công an toàn hơn.
    Thép la đen bo cạnh: Đặc điểm nổi bật và ứng dụng trong xây dựng

    Thép la đen bo cạnh: Đặc điểm nổi bật và ứng dụng trong xây dựng

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một loại thép tấm được cán nóng, sau đó gia công thành dạng thanh la có bề mặt phẳng và các cạnh được bo tròn hoặc vát đều. Quá trình bo cạnh giúp loại bỏ các góc sắc nhọn, mang lại độ an toàn cao hơn khi sử dụng, đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm.
    Báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất – Quy cách & kích thước chuẩn

    Báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất – Quy cách & kích thước chuẩn

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một trong những sản phẩm thép công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, cơ khí chế tạo, gia công nội thất, và các ngành sản xuất công nghiệp khác. Với ưu điểm bền bỉ, chịu lực tốt, dễ gia công và tính thẩm mỹ cao, thép la đen bo cạnh ngày càng được ưa chuộng. Tuy nhiên, để lựa chọn được sản phẩm chất lượng với giá tốt, người mua cần tham khảo bảng báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất, cũng như nắm rõ quy cách và kích thước chuẩn.
    Thép la đen bo cạnh là gì? Ưu điểm, ứng dụng

    Thép la đen bo cạnh là gì? Ưu điểm, ứng dụng

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh không chỉ là một loại vật liệu xây dựng – cơ khí thông thường mà còn mang đến nhiều ưu điểm vượt trội như: an toàn, bền bỉ, thẩm mỹ và dễ gia công. Nhờ những đặc tính này, sản phẩm ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
    0908.111.160 0985.625.509
     chỉ đường
    zalo