Độ dày thép tấm tiêu chuẩn không chỉ là con số ghi trên bản vẽ mà còn là căn cứ để bạn tính trọng lượng, lập BOQ vật tư và chọn đúng cách cắt, chấn. Thép tấm cán nóng thông dụng dày từ 3 mm đến 50 mm, khổ rộng 1500 hoặc 2000 mm, dài 6000 mm. Cứ mỗi 1 mm độ dày, tấm thép nặng thêm 7,85 kg trên mỗi mét vuông. Phương Phú Châu vừa có kho thép tấm vừa nhận gia công thép tấm theo bản vẽ, nên bài viết tập trung vào những số liệu bạn thực sự cần khi đặt mua và đặt gia công.
Trong bài viết này, hãy cùng Phương Phú Châu tìm hiểu bảng tra quy cách và trọng lượng thép tấm theo khổ chuẩn, các lỗi hay gặp trong barem trên mạng, cách đo độ dày thực tế khi nhận hàng và kinh nghiệm chọn độ dày phù hợp khi gia công.
Tóm tắt nhanh
Độ dày thép tấm tiêu chuẩn là độ dày danh nghĩa tính bằng mm (thường gọi là “ly”) do nhà máy công bố. Thép tấm cán nóng thông dụng dày 3–50 mm, khổ thép tấm tiêu chuẩn 1500 × 6000 mm hoặc 2000 × 6000 mm; tấm mỏng 1–3 mm hay dùng khổ 1250 × 2500 mm. Trọng lượng thép tấm (kg) = độ dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85. Độ dày thực tế được phép lệch trong dung sai của tiêu chuẩn kích thước như JIS G3193 hoặc ASTM A6/A6M, vì vậy bạn nên đo kiểm nhiều điểm và đối chiếu chứng chỉ CQ khi nhận hàng.
Độ dày thép tấm tiêu chuẩn là gì và vì sao cần nắm rõ
Độ dày thép tấm tiêu chuẩn là độ dày danh nghĩa mà nhà máy cán thép công bố cho từng tấm, đơn vị tính là mm. Ở thị trường Việt Nam, 1 ly được hiểu là 1 mm, nên thép tấm 10 ly là tấm có độ dày danh nghĩa 10 mm. Con số này đi cùng khổ rộng, chiều dài và mác thép để tạo thành quy cách đầy đủ, ví dụ SS400 10 × 1500 × 6000 mm.
Nắm rõ độ dày chuẩn giúp bạn tránh mua nhầm và tính sai vật tư ngay từ khâu lập dự toán:
- Tính trọng lượng và chi phí: Thép tấm thường được mua bán theo kg. Biết độ dày và khổ tấm, bạn tính được khối lượng từng tấm để đối chiếu báo giá và phiếu cân.
- Lập BOQ chính xác: Kỹ sư dự toán cộng khối lượng theo từng nhóm độ dày. Chỉ cần lệch 1 mm trên tấm 2000 × 6000 mm, khối lượng đã chênh 94,2 kg mỗi tấm.
- Đảm bảo khả năng chịu lực: Kết cấu được tính toán theo độ dày thiết kế. Dùng tấm mỏng hơn bản vẽ làm giảm tiết diện chịu lực của bản mã, bản đế và gân tăng cứng.
- Chọn phương pháp gia công: Độ dày quyết định công nghệ cắt, bán kính chấn và thời gian máy chạy. Xưởng cần biết độ dày trước khi báo giá cắt, chấn cho từng chi tiết.
- Kiểm tra hàng khi nhận: Khi có số chuẩn để so sánh, bạn biết tấm nào nằm trong dung sai cho phép. Tấm lệch nhiều có thể phản hồi nhà cung cấp trước khi đưa vào gia công.
Các nhóm độ dày thép tấm phổ biến trên thị trường
Thép tấm trên thị trường thường được chia thành 4 nhóm: mỏng dưới 3 mm, trung bình 3–12 mm, dày 14–40 mm và siêu dày trên 40 mm. Cách chia này mang tính quy ước thương mại, mỗi nhà cung cấp có thể chia khác đôi chút. Trong tài liệu quốc tế, mốc khoảng 6 mm thường được dùng để phân biệt “sheet” (tấm mỏng) và “plate” (tấm dày).
Thép tấm mỏng dưới 3 mm - Chi tiết chấn gấp, vỏ tủ, nắp che
Thép tấm mỏng thường dày 1–3 mm, có dạng cán nóng, cán nguội hoặc mạ kẽm, khổ phổ biến 1250 × 2500 mm và 1250 × 3000 mm. Nhóm này dễ cắt laser và dễ chấn thành hộp, máng, vỏ tủ điện hay nắp che máy. Bên cạnh đó, tấm mỏng nhẹ nên dễ bốc xếp, nhưng cũng dễ cong vênh nếu kê đỡ không đều khi lưu kho.
Thép tấm trung bình 3–12 mm - Sàn thao tác, bản mã nhỏ, khung máy
Đây là nhóm độ dày được mua nhiều nhất, khổ phổ biến 1500 × 6000 mm. Tấm 3–6 mm thường dùng làm sàn thao tác, bậc thang, thùng xe; tấm 8–12 mm dùng làm bản mã liên kết, gân tăng cứng và khung đế thiết bị. Ngoài ra, thép tấm gân chống trượt cũng chủ yếu nằm trong khoảng 3–6 mm.
Thép tấm dày 14–40 mm - Bản đế chân cột, dầm, kết cấu chịu lực
Thép tấm dày dùng cho chi tiết chịu tải lớn như bản đế chân cột, bản bụng dầm tổ hợp, mặt bích và bệ máy. Khổ thường gặp là 2000 × 6000 mm, một số loại có khổ 2000 × 12000 mm. Vì mỗi tấm nặng từ khoảng 1 tấn đến hơn 3 tấn, bạn nên tính trước phương án cẩu hạ và xe vận chuyển.
Thép tấm siêu dày trên 40 mm - Đế máy nặng, khuôn, chi tiết đặc biệt
Thép tấm dày trên 40 mm, có loại tới 100–150 mm, thường dùng cho đế máy ép, khuôn dập và chi tiết chịu va đập. Nhóm này không phải đại lý nào cũng có sẵn, và nhiều nơi bán theo cân thực tế thay vì barem lý thuyết. Vì vậy, bạn nên hỏi trước tình trạng kho và phương án cắt trước khi chốt thiết kế.
Bảng tra độ dày thép tấm tiêu chuẩn theo khổ và trọng lượng
Bảng dưới đây tổng hợp quy cách thép tấm cán nóng thông dụng từ 3 mm đến 50 mm, kèm khổ chuẩn và trọng lượng lý thuyết từng tấm. Trọng lượng được tính theo khối lượng riêng của thép carbon 7,85 g/cm³, tương đương 7.850 kg/m³. Đây là số liệu lý thuyết, trọng lượng cân thực tế sẽ dao động theo dung sai độ dày của nhà máy.
| Độ dày (mm) | Khổ rộng × dài (mm) | Diện tích tấm (m²) | Trọng lượng tấm (kg) |
|---|---|---|---|
| 3 | 1500 × 6000 | 9,0 | 211,95 |
| 4 | 1500 × 6000 | 9,0 | 282,60 |
| 5 | 1500 × 6000 | 9,0 | 353,25 |
| 6 | 1500 × 6000 | 9,0 | 423,90 |
| 8 | 1500 × 6000 | 9,0 | 565,20 |
| 10 | 1500 × 6000 | 9,0 | 706,50 |
| 12 | 1500 × 6000 | 9,0 | 847,80 |
| 14 | 1500 × 6000 | 9,0 | 989,10 |
| 16 | 1500 × 6000 | 9,0 | 1.130,40 |
| 18 | 1500 × 6000 | 9,0 | 1.271,70 |
| 20 | 1500 × 6000 | 9,0 | 1.413,00 |
| 20 | 2000 × 6000 | 12,0 | 1.884,00 |
| 25 | 2000 × 6000 | 12,0 | 2.355,00 |
| 30 | 2000 × 6000 | 12,0 | 2.826,00 |
| 40 | 2000 × 6000 | 12,0 | 3.768,00 |
| 50 | 2000 × 6000 | 12,0 | 4.710,00 |
Tấm 20 mm có cả khổ 1500 × 6000 mm và 2000 × 6000 mm, chênh nhau 471 kg mỗi tấm. Vì vậy, khi đặt hàng bạn nên ghi đủ ba kích thước dày × rộng × dài thay vì chỉ ghi “thép tấm 20 ly”.
Công thức tính trọng lượng từ độ dày thép tấm
Trọng lượng thép tấm (kg) = Độ dày (mm) × Chiều rộng (m) × Chiều dài (m) × 7,85. Ví dụ, tấm 12 × 1500 × 6000 mm nặng 12 × 1,5 × 6 × 7,85 = 847,8 kg. Cách nhẩm nhanh là lấy độ dày nhân 7,85 để ra kg/m², chẳng hạn tấm 10 mm nặng 78,5 kg/m². Với phôi đã cắt thành hình tròn, vành khuyên hay hình thang, bạn áp dụng công thức tính thép tấm theo kích thước cho từng dạng phôi.
Bảng tra thép tấm mỏng khổ 1250 × 2500 mm
Với tấm mỏng dùng cho chấn gấp, khổ 1250 × 2500 mm (diện tích 3,125 m²) là lựa chọn phổ biến. Trọng lượng lý thuyết theo từng độ dày như sau:
| Độ dày (mm) | Khổ rộng × dài (mm) | Trọng lượng (kg/m²) | Trọng lượng tấm (kg) |
|---|---|---|---|
| 1,0 | 1250 × 2500 | 7,85 | 24,53 |
| 1,2 | 1250 × 2500 | 9,42 | 29,44 |
| 1,5 | 1250 × 2500 | 11,77 | 36,80 |
| 2,0 | 1250 × 2500 | 15,70 | 49,06 |
| 2,5 | 1250 × 2500 | 19,62 | 61,33 |
| 3,0 | 1250 × 2500 | 23,55 | 73,59 |
Số liệu trên tính cho thép đen. Với thép tấm mạ kẽm, trọng lượng thực tế cao hơn một chút do có thêm lớp kẽm phủ hai mặt.
Lỗi thường gặp trong bảng barem thép tấm và cách tự kiểm tra
Nhiều bảng barem thép tấm lưu hành trên mạng có trọng lượng không khớp với kích thước ghi cùng dòng, thường do sao chép nhầm khổ rộng hoặc chiều dài. Bạn có thể phát hiện nhanh các lỗi này bằng cách nhân lại theo công thức T × R × D × 7,85. Dưới đây là một số dòng sai điển hình Phương Phú Châu ghi nhận khi đối chiếu các bảng tra phổ biến:
| Quy cách ghi trong bảng (mm) | Trọng lượng ghi (kg) | Trọng lượng tính lại (kg) | Nguyên nhân |
|---|---|---|---|
| 22 × 1500 × 6000 | 2.072,4 | 1.554,3 | Lấy nhầm số của khổ 2000 × 6000 |
| 50 × 1500 × 6000 | 2.961 | 3.532,5 | Số liệu không khớp khổ thông dụng nào |
| 14 × 2000 × 12000 | 989,1 | 2.637,6 | Lấy nhầm số của khổ 1500 × 6000 |
| 20 × 2500 × 12000 | 3.768 | 4.710 | Lấy nhầm số của khổ 2000 × 12000 |
| 8 × 1500 × 6000 | 565,5 | 565,2 | Làm tròn sai chữ số cuối |
Để tránh dùng nhầm số liệu khi lập dự toán, bạn nên kiểm tra bảng tra theo các bước sau:
- Nhân lại vài dòng ngẫu nhiên: Lấy 3–4 dòng bất kỳ và tính lại bằng công thức. Chỉ cần một dòng lệch, bạn nên kiểm tra toàn bộ bảng trước khi dùng.
- Kiểm tra quy luật tỷ lệ: Trọng lượng tăng tuyến tính theo độ dày khi cùng khổ. Tấm 10 mm phải nặng đúng gấp đôi tấm 5 mm, nếu không thì bảng đã có sai sót.
- Đối chiếu khổ với trọng lượng: Hai độ dày liền nhau mà trọng lượng nhảy bậc bất thường thường là dấu hiệu ghi nhầm khổ. Lỗi này hay gặp ở các dòng 20–25 mm, nơi khổ chuyển từ 1500 sang 2000 mm.
- Ưu tiên số liệu trên chứng chỉ CQ: Khi đã có hàng, độ dày và trọng lượng ghi trên chứng chỉ chất lượng của lô thép đáng tin hơn barem chung. Bạn nên lưu CQ cùng hồ sơ nghiệm thu.
Độ dày danh nghĩa, độ dày thực tế và dung sai cho phép
Độ dày thực tế của thép tấm hiếm khi đúng tuyệt đối bằng độ dày danh nghĩa, mà được phép lệch trong một khoảng gọi là dung sai độ dày. Khoảng lệch này do tiêu chuẩn kích thước quy định, khác với tiêu chuẩn mác thép quy định cơ tính. Ví dụ, cơ tính thép SS400 theo JIS G3101, còn dung sai độ dày, khổ và trọng lượng của tấm cán nóng theo JIS G3193; với hàng tiêu chuẩn Mỹ, tấm dày theo ASTM A6/A6M, tấm mỏng theo ASTM A568/A568M.
Dung sai độ dày thép tấm phụ thuộc đồng thời vào độ dày và khổ rộng, tấm càng dày, càng rộng thì khoảng cho phép thường càng lớn. Bên cạnh đó, mép tấm thường mỏng hơn phần giữa do hiện tượng hao mỏng mép khi cán. Vì vậy, các tiêu chuẩn thường quy định vị trí đo cách mép một khoảng nhất định.
Khi đọc báo giá và hồ sơ hàng, bạn cần phân biệt ba khái niệm sau:
- Độ dày danh nghĩa: Là con số trong quy cách, dùng để tra barem và đặt hàng. Mọi bảng tra trọng lượng đều tính theo con số này.
- Độ dày thực tế: Là giá trị đo bằng panme tại nhiều điểm, thường được ghi trên chứng chỉ CQ của lô hàng. Giá trị này quyết định trọng lượng cân thực tế.
- Hàng đủ ly và hàng thiếu ly: Đây là cách gọi thương mại, trong đó hàng thiếu ly mỏng hơn danh nghĩa và có thể nằm trong hoặc ngoài dung sai. Bạn nên hỏi rõ trước khi chốt giá, nhất là với chi tiết kết cấu.
Bài viết không nêu trị số dung sai cụ thể vì chúng thay đổi theo phiên bản tiêu chuẩn, độ dày và khổ rộng. Bạn nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ tiêu chuẩn kích thước trong báo giá hoặc hợp đồng. Lưu ý rằng dung sai độ dày phôi khác với dung sai gia công thép tấm, vốn là sai lệch kích thước phát sinh sau khi cắt, chấn.
Cách đo độ dày thép tấm thực tế khi nhận hàng
Cách đo chính xác nhất là dùng panme hoặc thước cặp điện tử, đo ở nhiều điểm không sát mép tấm, rồi so với độ dày danh nghĩa và dung sai tiêu chuẩn. Với lô hàng lớn, bạn nên đo mẫu theo từng bó hoặc từng số lô ghi trên CQ. Quy trình đo gồm 5 bước:
- Làm sạch điểm đo: Lau sạch gỉ, vảy cán và dầu tại vị trí đo. Lớp bẩn dày vài phần mười mm cũng đủ làm kết quả sai lệch.
- Chọn dụng cụ phù hợp: Panme 0–25 mm cho tấm mỏng và trung bình, thước cặp hoặc panme cỡ lớn cho tấm dày hơn. Khi không tiếp cận được mép, máy đo độ dày siêu âm là lựa chọn thay thế.
- Đo nhiều vị trí: Đo ở 4 góc và giữa hai cạnh dài, không đặt dụng cụ sát mép tấm. Cách này cho thấy tấm có đều độ dày hay bị mỏng cục bộ.
- Ghi lại và so sánh: Ghi giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình của từng tấm. So các giá trị này với độ dày danh nghĩa, dung sai tiêu chuẩn và số liệu trên CQ.
- Cân đối chiếu: Cân cả tấm và so với trọng lượng lý thuyết trong bảng tra. Chênh lệch lớn là dấu hiệu cần đo kiểm kỹ hơn.
Từ trọng lượng cân, bạn cũng suy ngược được độ dày trung bình của tấm. Ví dụ, tấm 10 × 1500 × 6000 mm có trọng lượng lý thuyết 706,5 kg; nếu cân thực tế được 680 kg thì độ dày trung bình khoảng 680 ÷ (9 × 7,85) ≈ 9,6 mm. Cách tính này hữu ích khi bạn cần kiểm tra nhanh cả xe hàng mà không đo từng tấm.
Bí quyết chọn độ dày thép tấm khi đặt mua và gia công
Chọn độ dày thép tấm nên bắt đầu từ bản vẽ kết cấu, sau đó cân nhắc khổ tấm sẵn có và khả năng gia công để giảm hao hụt. Phương Phú Châu chia sẻ một số kinh nghiệm bạn nên áp dụng trước khi chốt đơn:
- Bám đúng độ dày trên bản vẽ: Không tự giảm độ dày để tiết kiệm chi phí. Nếu muốn thay đổi, bạn cần kỹ sư kết cấu kiểm tra lại khả năng chịu lực.
- Ghi đủ quy cách và mác thép: Đơn hàng nên ghi dạng SS400 10 × 1500 × 6000 mm thay vì “thép 10 ly”. Cách ghi này tránh nhầm khổ và nhầm mác khi giao hàng.
- Chọn khổ tấm theo kích thước phôi: Phôi rộng 700 mm xếp được 2 dải trên tấm khổ 1500 mm, ít phế liệu hơn so với tấm 2000 mm. Gửi danh sách chi tiết trước để xưởng tính phương án xếp phôi.
- Kiểm tra khả năng chấn từ đầu: Tấm càng dày cần bán kính chấn càng lớn và lực máy chấn càng cao. Gửi bản vẽ sớm giúp xưởng phát hiện chi tiết không chấn được trước khi cắt phôi.
- Chọn cách cắt phù hợp độ dày: Laser cho đường cắt gọn với tấm mỏng và trung bình, plasma hoặc oxy-gas thường dùng cho tấm dày. Bạn có thể tham khảo dịch vụ cắt thép tấm theo độ dày để biết cách xưởng phân loại đơn hàng.
- Yêu cầu CQ với đơn số lượng lớn: Chứng chỉ chất lượng ghi rõ mác thép, độ dày và tiêu chuẩn sản xuất. Đây là hồ sơ cần có khi nghiệm thu công trình.
Phương Phú Châu - Kho thép tấm nhiều độ dày, gia công theo bản vẽ
Phương Phú Châu vừa kinh doanh thép vừa gia công tại xưởng, nên bạn có thể mua phôi đúng độ dày và đặt cắt, chấn trong cùng một đơn hàng. Kho của công ty có thép tấm cán nóng, cán nguội, mạ kẽm và thép la, phục vụ cả đơn lẻ lẫn đơn dự án. Điều này giúp bạn bớt một khâu tìm phôi ở nơi khác rồi chở sang xưởng gia công.
Khi làm việc với Phương Phú Châu, bạn nhận được các hỗ trợ sau:
- Mua vật tư kèm gia công: Phôi lấy từ kho được cắt, chấn ngay tại xưởng theo bản vẽ. Bạn chỉ cần làm việc với một đầu mối cho cả vật tư và gia công.
- Xử lý thép tấm mỏng: Xưởng nhận gia công thép tấm mỏng 1–3 mm, khổ 1250 × 2500 mm và 1250 × 3000 mm. Nhóm này phù hợp vỏ tủ, máng, nắp che và chi tiết chấn gấp.
- Bóc tách bản vẽ trước báo giá: Bạn gửi bản vẽ DWG, DXF hoặc PDF để xưởng kiểm tra độ dày, khổ phôi và khả năng chấn. Cách làm này giúp phát hiện sai sót trước khi cắt phôi.
- Xưởng tại Tây Ninh: Xưởng đặt tại Ấp 1, xã Mỹ Yên, tỉnh Tây Ninh (Long An cũ). Vị trí này thuận tiện cho khách hàng khu vực Bến Lức, Đức Hòa và phía Tây TP.HCM.
Câu hỏi thường gặp về độ dày thép tấm tiêu chuẩn
Dưới đây là những câu hỏi bạn hay gặp khi tra cứu độ dày và quy cách thép tấm.
Thép tấm 1 ly là bao nhiêu mm?
Thép tấm 1 ly dày 1 mm. Trong cách gọi của thị trường thép Việt Nam, “ly” dùng thay cho mm, nên thép tấm 5 ly là tấm dày 5 mm và thép tấm 20 ly là tấm dày 20 mm.
Thép tấm dày nhất là bao nhiêu mm?
Thép tấm thông dụng có độ dày đến khoảng 50 mm. Tấm 60–150 mm vẫn có trên thị trường nhưng thường bán theo cân thực tế, một số nhà cung cấp chào hàng tới 200–300 mm theo đơn đặt.
Khổ thép tấm tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Khổ thép tấm cán nóng phổ biến là 1500 × 6000 mm và 2000 × 6000 mm. Tấm dày còn có khổ 2000 × 12000 mm hoặc 2500 × 12000 mm, còn tấm mỏng 1–3 mm hay dùng khổ 1250 × 2500 mm.
Thép tấm gân có tính trọng lượng giống thép tấm trơn không?
Không, thép tấm gân nặng hơn thép tấm trơn cùng độ dày nền vì có thêm phần gân nổi. Theo barem tham khảo của nhà cung cấp, tấm gân 3 × 1500 × 6000 mm nặng khoảng 238,95 kg, trong khi tấm trơn cùng quy cách nặng 211,95 kg.
Thép tấm mỏng hơn độ dày danh nghĩa có được chấp nhận không?
Có, nếu phần mỏng hơn vẫn nằm trong dung sai của tiêu chuẩn kích thước áp dụng như JIS G3193 hoặc ASTM A6/A6M. Với chi tiết kết cấu quan trọng, bạn nên yêu cầu chứng chỉ CQ và đo kiểm thực tế trước khi gia công.
Kết luận
Độ dày thép tấm tiêu chuẩn là nền tảng để bạn tính trọng lượng, lập BOQ và đặt gia công đúng ngay từ đầu. Hy vọng qua bài viết, bạn đã có bảng tra quy cách, cách tự kiểm tra barem và cách đo độ dày thực tế để chủ động hơn khi mua thép tấm. Nếu cần tư vấn độ dày, khổ tấm hoặc gửi bản vẽ để bóc tách và báo giá gia công, bạn hãy gọi hotline 0908.111.160 hoặc nhắn Zalo 0908111160 để Phương Phú Châu hỗ trợ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG PHÚ CHÂU
Hotline: 0908.111.160 - 0985.625.509
Email: hddt.thepphuongphuchau@gmail.com
Website: phuongphuchausteel.com