Công thức tính thép tấm theo kích thước để dự toán vật tư

Time 8:00 AM - 17:00 PM

CÔNG TY PHƯƠNG PHÚ CHÂU

Hotline tư vấn

0908.111.160 0909.364.643

Công thức tính thép tấm theo kích thước để dự toán vật tư

    Trọng lượng thép tấm là một trong những thông số quan trọng ảnh hưởng đến chi phí vật tư, vận chuyển và phương án thi công. Việc hiểu và áp dụng đúng công thức tính thép tấm sẽ giúp doanh nghiệp, xưởng cơ khí và nhà thầu chủ động hơn trong quá trình lập dự toán, quản lý khối lượng và lựa chọn quy cách vật liệu phù hợp với nhu cầu sử dụng. Trong bài viết dưới đây, Phương Phú Châu sẽ hướng dẫn cách tính trọng lượng thép tấm trơn, thép tấm gân, kèm ví dụ thực tế và bảng tra nhanh để bạn dễ dàng áp dụng cho từng quy cách cụ thể.

    Công thức tính thép tấm trơn

    Thép tấm trơn là loại thép có bề mặt phẳng, không có gân nổi. Vì cấu tạo đồng đều theo chiều dài, chiều rộng và độ dày nên có thể tính trọng lượng khá nhanh bằng công thức quy đổi theo khối lượng riêng của thép.

    Trường hợp tính Công thức Ghi chú
    Tính theo kích thước mét và độ dày mm Kg = Dài (m) x Rộng (m) x Dày (mm) x 7.85 Cách tính nhanh, dễ áp dụng nhất khi dự toán thép tấm trơn.
    Tính theo thể tích Kg = Dài (m) x Rộng (m) x Dày (m) x 7.850 Dùng khi toàn bộ kích thước đã được quy đổi về mét.
    Tính theo diện tích Kg = Diện tích (m²) x Dày (mm) x 7.85 Phù hợp khi đã biết tổng diện tích thép cần sử dụng.

    Trong công thức trên, 7.85 là hệ số quy đổi nhanh thường dùng cho thép carbon thông dụng. Có thể hiểu đơn giản, 1m² thép tấm trơn dày 1mm có trọng lượng khoảng 7.85kg. Khi độ dày tăng lên, trọng lượng trên mỗi mét vuông cũng tăng tương ứng.

    Ví dụ tính thép tấm trơn 2 ly 

    Như vậy, một tấm thép trơn 2 ly có kích thước 1.2m x 2.4m, dày 2mm có trọng lượng dự toán khoảng 45.2kg. Nếu đặt nhiều tấm, chỉ cần lấy trọng lượng một tấm nhân với số lượng cần dùng.

    Công thức tính thép tấm trơn
    Công thức tính thép tấm giúp dự toán trọng lượng vật tư trước khi hỏi giá

    Công thức tính thép tấm gân

    Thép tấm gân là loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong các hạng mục cần bề mặt chống trượt, chịu lực và tăng độ ma sát như sàn thao tác, cầu thang, ram dốc, xe cơ giới, nhà xưởng hoặc công trình cơ khí. Việc nắm rõ công thức tính thép tấm gân giúp chủ đầu tư, kỹ sư và nhà thầu dễ dàng xác định khối lượng vật tư cần sử dụng, từ đó tối ưu chi phí và hạn chế hao hụt trong quá trình thi công.

    Khác với loại thép trơn, tấm thép gân có thêm phần gân nổi trên bề mặt. Vì vậy, khi tính trọng lượng cần cộng thêm phần khối lượng gân để có kết quả gần sát hơn với thực tế.

    Kg = {7.85 x Độ dày (mm) x Chiều rộng (m) x Chiều dài (m)} + {3 x Chiều rộng (m) x Chiều dài (m)}

    Trong đó, phần 7.85 x độ dày x chiều rộng x chiều dài là khối lượng phần thép nền. Phần 3 x chiều rộng x chiều dài là khối lượng cộng thêm tương đối cho phần gân nổi trên bề mặt thép tấm.

    Ví dụ tính trọng lượng thép tấm gân 10 ly

    Giả sử một tấm thép gân có các thông số sau:

    Áp dụng công thức:

    Kg = (7.85 x 10 x 1.5 x 6) + (3 x 1.5 x 6)

    Hạng mục tính Cách tính Kết quả
    Khối lượng phần thép nền 7.85 x 10 x 1.5 x 6 706.5kg
    Khối lượng phần gân 3 x 1.5 x 6 27kg
    Tổng trọng lượng thép tấm gân 706.5 + 27 733.5kg

    Kết quả: Một tấm thép gân 10 ly kích thước 1.5m x 6m có trọng lượng khoảng 733.5kg. Con số này có thể dùng để dự toán nhanh khối lượng vật tư trước khi đặt mua hoặc gửi yêu cầu báo giá.

    Khi cần đặt thép tấm gân theo quy cách cụ thể, khách hàng nên gửi kích thước, độ dày, số lượng và yêu cầu sử dụng để đơn vị cung cấp hoặc xưởng gia công thép tấm kiểm tra trọng lượng, tư vấn vật liệu và báo giá phù hợp hơn.

    Công thức tính thép tấm gân
    Công thức tính trọng lượng thép tấm 

    Bảng tra trọng lượng thép tấm trơn theo độ dày

    Bảng dưới đây dùng để tra nhanh trọng lượng của thép tấm trơn theo độ dày. Với thép tấm gân, bảng này chỉ nên dùng làm mốc tham khảo phần nền; trọng lượng chính xác cần đối chiếu theo bảng quy cách thực tế của từng loại gân.

    Độ dày thép tấm Trọng lượng lý thuyết kg/m² Cách tính nhanh Ghi chú sử dụng
    1mm 7.85kg/m² 1 x 7.85 Phù hợp chi tiết mỏng, ốp che, vỏ hộp tùy yêu cầu.
    2mm 15.7kg/m² 2 x 7.85 Dùng nhiều cho vỏ máy, tủ, chi tiết gia công mỏng.
    3mm 23.55kg/m² 3 x 7.85 Phù hợp bản mã mỏng, chi tiết cơ khí phổ thông.
    4mm 31.4kg/m² 4 x 7.85 Dùng cho chi tiết cần độ cứng cao hơn nhóm tấm mỏng.
    5mm 39.25kg/m² 5 x 7.85 Thường dùng cho bản mã, mặt bích, chi tiết chịu lực vừa.
    6mm 47.1kg/m² 6 x 7.85 Phù hợp nhiều chi tiết cơ khí, gia công bản mã.
    8mm 62.8kg/m² 8 x 7.85 Dùng cho bản mã kết cấu, chi tiết máy, đế gá.
    10mm 78.5kg/m² 10 x 7.85 Phù hợp bệ máy, bản mã, chi tiết cơ khí dày.
    12mm 94.2kg/m² 12 x 7.85 Dùng cho chân đế, chi tiết kết cấu, tấm chịu lực.
    20mm 157kg/m² 20 x 7.85 Dùng cho bản mã dày, bệ máy, chi tiết chịu tải nặng.

     

    Gọi điện tư vấn thép tấm Phương Phú Châu

    Yếu tố ảnh hưởng sai số khi tính trọng lượng thép tấm

    công thức tính thép tấm giúp dự toán nhanh, trọng lượng thực tế vẫn có thể chênh lệch do sai số sản xuất, quy cách thương mại, phương án cắt, hao hụt phôi hoặc đặc điểm bề mặt. Vì vậy, con số tính được nên dùng làm cơ sở dự toán ban đầu, không thay thế việc kiểm tra thực tế khi giao nhận.

    Yếu tố gây sai số Tác động đến trọng lượng Cách hạn chế
    Sai số độ dày Độ dày thực tế khác độ dày danh nghĩa làm trọng lượng thay đổi. Ghi rõ độ dày yêu cầu và kiểm tra quy cách trước khi đặt hàng.
    Sai số kích thước Chiều dài, chiều rộng thay đổi làm diện tích và tổng kg thay đổi. Gửi kích thước rõ ràng theo mét hoặc milimet, tránh nhầm đơn vị.
    Hao hụt khi cắt Cắt chia nhiều chi tiết có thể phát sinh hao hụt phôi và đường cắt. Gửi bản vẽ hoặc danh sách kích thước để xưởng tối ưu sơ đồ cắt.
    Bề mặt gân nổi Thép tấm gân có phần gân nổi nên trọng lượng khác thép tấm trơn cùng độ dày nền. Tra theo bảng trọng lượng thép tấm gân hoặc thông số từ nhà cung cấp.
    Gia công sau cắt Đục lỗ, CNC, bo cạnh, chấn hoặc xử lý mép có thể làm thay đổi yêu cầu báo giá. Nêu rõ yêu cầu gia công ngay từ đầu để được tư vấn chính xác hơn.

    Với chi tiết cần gấp mép, tạo hình U, V, C, Z hoặc gia công theo bản vẽ, có thể xem thêm dịch vụ chấn thép tấm.

    Đơn vị cung cấp thép tấm, gia công thép tấm giá tốt, uy tín

    Phương Phú Châu là đơn vị cung cấp thép tấm, thép la và nhận gia công thép tấm theo yêu cầu cho khách hàng cơ khí, nhà thầu, đội bảo trì, phòng mua hàng và các đơn vị thi công dự án. Khách hàng có thể gửi kích thước, độ dày, số lượng hoặc bản vẽ để được tư vấn vật liệu, cách tính trọng lượng và phương án gia công phù hợp.

    Đơn vị cung cấp thép tấm và gia công thép tấm theo yêu cầu
    Phương Phú Châu hỗ trợ cung cấp thép tấm và gia công theo kích thước, bản vẽ thực tế.

    Tính đúng trọng lượng thép tấm ngay từ giai đoạn chuẩn bị giúp quá trình mua vật tư, lập dự toán và triển khai thi công chủ động hơn. Thay vì ước lượng theo cảm tính, khách hàng có thể áp dụng công thức tính thép tấm hoặc tra bảng trọng lượng để xác định khối lượng cần dùng, hạn chế phát sinh chi phí và tối ưu kế hoạch cung ứng vật tư.

    Mỗi loại thép tấm sẽ có đặc điểm riêng về độ dày, quy cách và mục đích sử dụng, vì vậy việc lựa chọn đúng vật liệu không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn tác động trực tiếp đến độ bền và hiệu quả của công trình hoặc sản phẩm cơ khí. Khi cần đặt hàng theo kích thước riêng hoặc gia công theo bản vẽ, việc trao đổi đầy đủ thông tin với đơn vị cung cấp sẽ giúp quá trình sản xuất và báo giá diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn. Nếu bạn đang cần báo giá thép tấm, tra cứu trọng lượng hoặc tìm đơn vị gia công thép tấm theo yêu cầu, hãy liên hệ với Phương Phú Châu qua số hotline 0908.111.160 - 0985.625.509 - 0909.364.643 để được hỗ trợ nhanh chóng.

    Liên hệ tư vấn báo giá thép tấm

    Câu hỏi liên quan về công thức tính thép tấm

    1. Công thức tính thép tấm nhanh nhất là gì?

    Công thức tính thép tấm nhanh nhất là: Kg = Dài (m) x Rộng (m) x Dày (mm) x 7.85. Công thức này thường dùng cho thép tấm trơn và giúp dự toán nhanh trọng lượng trước khi hỏi giá hoặc đặt cắt theo kích thước.

    2. Công thức tính thép tấm gân có giống thép tấm trơn không?

    Không hoàn toàn giống. Thép tấm gân có phần gân nổi nên trọng lượng thực tế thường phải tra theo bảng kg/tấm hoặc kg/m² của nhà cung cấp. Công thức tính thép tấm trơn chỉ nên dùng để ước lượng phần nền ban đầu.

    3. 1m² thép tấm dày 1mm nặng bao nhiêu kg?

    1m² thép tấm dày 1mm có trọng lượng lý thuyết khoảng 7.85kg. Từ mốc này, có thể tính nhanh các độ dày khác bằng cách lấy độ dày mm nhân với 7.85 để ra kg/m².

    4. Vì sao trọng lượng thép tấm tính ra có thể bị sai số?

    Khi sử dụng công thức tính thép tấm, đôi lúc có thể sai số do độ dày thực tế, kích thước thương mại, hao hụt khi cắt, phần gân nổi, yêu cầu gia công hoặc phương án xếp phôi. Vì vậy, số kg tính được nên dùng để dự toán, còn báo giá thực tế cần dựa trên quy cách cụ thể.

    5. Muốn báo giá thép tấm cần gửi những thông tin gì?

    Khách hàng nên gửi chiều dài, chiều rộng, độ dày, số lượng, loại thép, yêu cầu cắt/chấn/CNC nếu có và địa điểm giao hàng. Nếu có bản vẽ hoặc mẫu cũ, việc tư vấn và báo giá sẽ nhanh hơn.

    6. Có nên tự tính trọng lượng trước khi mua thép tấm không?

    Có. Việc tự tính trọng lượng trước giúp khách hàng dự toán ngân sách, kiểm tra khối lượng vật tư và gửi yêu cầu báo giá rõ ràng hơn. Tuy nhiên, khi đặt hàng thực tế, nên để đơn vị cung cấp kiểm tra lại theo quy cách và số lượng cụ thể.

    Chia sẻ:
    Bài viết khác
    So sánh thép la đen bo cạnh với các loại thép la khác – Nên chọn loại nào?

    So sánh thép la đen bo cạnh với các loại thép la khác – Nên chọn loại nào?

    28 tháng 11,2025
    Thép la (hay còn gọi là thép dẹt) là sản phẩm thép có hình dạng thanh dài, bề mặt phẳng, kích thước chiều rộng và chiều dày cố định. Thép la được sản xuất từ phôi thép và gia công cán nóng hoặc cán nguội để đạt được các thông số kỹ thuật mong muốn.
    Các loại thép la đen bo cạnh phổ biến và cách lựa chọn phù hợp

    Các loại thép la đen bo cạnh phổ biến và cách lựa chọn phù hợp

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh (hay còn gọi là thép bản dẹt bo cạnh) là loại thép được sản xuất từ thép tấm hoặc phôi thép, sau đó cắt thành các thanh la có chiều rộng và độ dày khác nhau. Đặc điểm nhận biết của loại thép này là hai cạnh bên được bo tròn hoặc vát nhẹ, giúp tăng tính thẩm mỹ, hạn chế sắc nhọn và dễ dàng khi lắp đặt.
    Ứng dụng thực tế của thép la đen bo cạnh trong công nghiệp & cơ khí

    Ứng dụng thực tế của thép la đen bo cạnh trong công nghiệp & cơ khí

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh không chỉ là vật liệu phổ biến trong ngành cơ khí, xây dựng mà còn mang lại nhiều giá trị trong công nghiệp nặng, sản xuất nội thất và dân dụng. Với những ưu điểm nổi bật như độ bền cao, an toàn, tính thẩm mỹ và khả năng gia công linh hoạt, thép la đen bo cạnh ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình.
    Mua thép la đen bo cạnh chất lượng – Cam kết giá tốt nhất thị trường

    Mua thép la đen bo cạnh chất lượng – Cam kết giá tốt nhất thị trường

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được sản xuất dưới dạng thanh dẹt, có chiều rộng và độ dày đa dạng, thường được cán nóng từ phôi thép. Quá trình bo cạnh giúp các thanh thép trở nên gọn gàng, thẳng đẹp và hạn chế các cạnh sắc bén. Điều này vừa đảm bảo tính thẩm mỹ vừa giúp quá trình thi công an toàn hơn.
    Thép la đen bo cạnh: Đặc điểm nổi bật và ứng dụng trong xây dựng

    Thép la đen bo cạnh: Đặc điểm nổi bật và ứng dụng trong xây dựng

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một loại thép tấm được cán nóng, sau đó gia công thành dạng thanh la có bề mặt phẳng và các cạnh được bo tròn hoặc vát đều. Quá trình bo cạnh giúp loại bỏ các góc sắc nhọn, mang lại độ an toàn cao hơn khi sử dụng, đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm.
    Báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất – Quy cách & kích thước chuẩn

    Báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất – Quy cách & kích thước chuẩn

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một trong những sản phẩm thép công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, cơ khí chế tạo, gia công nội thất, và các ngành sản xuất công nghiệp khác. Với ưu điểm bền bỉ, chịu lực tốt, dễ gia công và tính thẩm mỹ cao, thép la đen bo cạnh ngày càng được ưa chuộng. Tuy nhiên, để lựa chọn được sản phẩm chất lượng với giá tốt, người mua cần tham khảo bảng báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất, cũng như nắm rõ quy cách và kích thước chuẩn.
    Thép la đen bo cạnh là gì? Ưu điểm, ứng dụng

    Thép la đen bo cạnh là gì? Ưu điểm, ứng dụng

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh không chỉ là một loại vật liệu xây dựng – cơ khí thông thường mà còn mang đến nhiều ưu điểm vượt trội như: an toàn, bền bỉ, thẩm mỹ và dễ gia công. Nhờ những đặc tính này, sản phẩm ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
    0908.111.160 0909.364.643
     chỉ đường
    zalo