Cách tính giá gia công thép tấm phổ biến hiện nay gồm 4 mô hình: tính theo kg, theo mét cắt và số lỗ, theo nhát chấn, hoặc trọn gói theo chi tiết. Mỗi mô hình hợp với một kiểu đơn hàng riêng, vì vậy cùng một bản vẽ có thể cho ra nhiều con số khác nhau. Bài viết giúp bạn hiểu từng công thức, tự dự toán chi phí và đọc đúng báo giá trước khi đặt gia công thép tấm theo bản vẽ.
Tóm tắt nhanh
Giá gia công thép tấm = tiền vật tư (kg phôi đã tính hao hụt × đơn giá thép) + tiền cắt (mét cắt × đơn giá theo độ dày + số điểm xuyên lỗ) + tiền chấn (số nhát chấn × đơn giá mỗi nhát) + chi phí hoàn thiện, vận chuyển và VAT. Xưởng sẽ chọn mô hình tính giá tùy theo hình dạng chi tiết:
- Theo kg: tấm cắt vuông, bản mã đơn giản, số lượng lớn.
- Theo mét cắt và số lỗ: chi tiết nhiều lỗ, biên dạng cong, cắt CNC.
- Theo nhát chấn: chi tiết chữ U, V, L, Z, máng, vỏ tủ.
- Trọn gói theo chi tiết: đơn nhiều công đoạn, cần chốt ngân sách cố định.
Giá gia công thép tấm gồm những khoản nào?
Giá gia công thép tấm gồm 5 nhóm chi phí: vật tư, cắt và tạo lỗ, chấn tạo hình, hoàn thiện, cùng vận chuyển và thuế. Khi biết rõ từng nhóm, bạn sẽ biết xưởng đang thu tiền cho công việc nào. Nhờ vậy, bạn không đem hai báo giá khác phạm vi ra so với nhau.
Bảng dưới đây tóm tắt căn cứ tính của từng khoản và điểm bạn cần chú ý khi dự toán:
| Khoản chi phí | Căn cứ tính | Lưu ý khi dự toán |
|---|---|---|
| Vật tư thép | Kg phôi × đơn giá theo mác thép, độ dày | Tính theo khối lượng phôi đã cộng hao hụt, không phải khối lượng thành phẩm |
| Cắt | Mét cắt, giờ máy hoặc số nhát cắt thẳng | Đơn giá tăng theo độ dày và công nghệ: laser, plasma, oxy-gas, máy chấn cắt thẳng |
| Tạo lỗ | Số điểm xuyên, số lỗ đột hoặc khoan | Thép càng dày, lỗ càng nhỏ thì thời gian mồi lỗ càng lâu |
| Chấn tạo hình | Số nhát chấn, chiều dài đường chấn | Chi tiết dài, dày cần máy lực lớn và bộ dao, cối phù hợp |
| Hoàn thiện | Theo chi tiết, mét cạnh hoặc kg | Gồm bo cạnh, mài ba via, taro, sơn, mạ kẽm; thường báo riêng |
| Vận chuyển, VAT | Theo chuyến, quãng đường; thuế theo quy định | Hỏi rõ báo giá đã gồm hay chưa gồm hai khoản này |
Tỷ trọng của mỗi khoản thay đổi theo từng đơn hàng. Với thép dày cắt thẳng, tiền vật tư thường lớn nhất. Với thép mỏng có nhiều lỗ và đường cong, tiền công cắt lại dễ vượt tiền thép.
4 cách tính giá gia công thép tấm phổ biến tại xưởng
Xưởng thường chọn một trong 4 mô hình dưới đây, hoặc kết hợp hai mô hình trong cùng một báo giá. Các mô hình khác nhau ở đơn vị tính: kg, mét, nhát hay chiếc. Nắm được cách tính giá gia công thép tấm theo từng mô hình, bạn sẽ đọc được con số cuối cùng đến từ đâu.
Tính theo kg: gộp vật tư và công gia công
Tính theo kg là lấy khối lượng phôi nhân với một đơn giá đã gồm cả tiền thép lẫn tiền công. Công thức cơ bản như sau:
Giá = Mphôi × (Đthép + Đcông)
M (kg) = Dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85
Hệ số 7,85 là khối lượng riêng của thép carbon, tính theo g/cm³. Nếu cần tính cho nhiều quy cách, bạn có thể dùng bảng công thức tính trọng lượng thép tấm để tra nhanh.
Phí gia công thép tấm theo kg dễ tính và dễ đối chiếu với phiếu cân. Tuy vậy, cách này không phản ánh thời gian máy. Một bản mã dày không lỗ và một tấm mỏng nhiều hoa văn có thể cùng khối lượng nhưng thời gian cắt chênh nhau nhiều lần. Vì thế, xưởng thường cộng thêm phụ phí lỗ hoặc phụ phí biên dạng phức tạp.
Tính theo mét cắt và số lỗ
Tính theo mét cắt là lấy tổng chiều dài đường cắt nhân với đơn giá mỗi mét, sau đó cộng tiền cho mỗi điểm xuyên. Vật tư được tính riêng theo kg. Công thức như sau:
Tiền cắt = Lcắt × Đm + Nxuyên × Đxuyên
Lcắt = chu vi biên ngoài + tổng chu vi các lỗ (π × đường kính)
Đơn giá cắt thép tấm theo mét tăng dần theo độ dày, vì máy phải chạy chậm hơn và tốn khí cắt hơn. Mỗi lỗ là một điểm xuyên riêng, nên tấm đục 20 lỗ nhỏ có thể tốn thời gian hơn một đường biên dài. Đây là mô hình quen thuộc khi đặt CNC laser thép tấm, vì phần mềm máy xuất được chính xác tổng mét cắt và số điểm xuyên.
Tính theo nhát chấn
Tính theo nhát chấn là đếm số lần dao chấn ép xuống trên mỗi chi tiết, rồi nhân với đơn giá một nhát. Công thức: Tiền chấn = Nnhát × Đnhát × Số lượng. Chi tiết chữ L cần 1 nhát, chữ U và chữ Z cần 2 nhát. Một hộp gấp 4 cạnh có thêm mép gập có thể cần 8 nhát trở lên.
Giá chấn thép tấm theo nhát còn thay đổi theo 4 yếu tố:
- Độ dày và mác thép: thép dày, mác cường độ cao cần lực chấn lớn và cối V rộng hơn.
- Chiều dài đường chấn: đường chấn dài 3–6 m cần máy khổ lớn và thêm người đỡ phôi.
- Góc và bán kính uốn: góc nhọn, bán kính nhỏ phải chấn nhiều lần hoặc dùng dao chuyên dụng.
- Số lần đổi dao, cối: chi tiết có nhiều góc khác nhau thì thời gian gá đặt tăng lên.
Trọn gói theo chi tiết
Tính trọn gói theo chi tiết là xưởng báo một đơn giá cho mỗi chiếc thành phẩm, đã gộp vật tư, cắt, chấn và hoàn thiện. Giá gia công theo chi tiết giúp bạn chốt ngân sách nhanh và nghiệm thu theo số lượng. Đổi lại, bạn không thấy cấu thành bên trong. Khi thay đổi độ dày, số lượng hoặc thêm lỗ, xưởng phải báo giá lại từ đầu.
Nên chọn mô hình tính giá nào cho đơn hàng của bạn?
Bạn nên chọn mô hình theo hình dạng chi tiết và số lượng đặt. Chi tiết đơn giản, nặng hợp với cách tính theo kg. Chi tiết nhiều lỗ, biên dạng phức tạp hợp với cách tính theo mét cắt. Chi tiết có tạo hình thì cộng thêm nhát chấn. Đơn nhiều công đoạn nên chốt trọn gói.
| Mô hình | Ưu điểm | Hạn chế | Phù hợp với |
|---|---|---|---|
| Theo kg | Dễ tính, đối chiếu được bằng phiếu cân | Không phản ánh số lỗ, độ phức tạp | Tấm cắt vuông, bản mã ít lỗ, đơn lớn |
| Theo mét cắt và số lỗ | Sát thời gian máy, tách riêng vật tư | Cần bản vẽ số để đo mét cắt | Chi tiết nhiều lỗ, biên dạng cong, cắt CNC |
| Theo nhát chấn | Dễ điều chỉnh khi thêm hoặc bớt đường chấn | Phải cộng thêm tiền vật tư và tiền cắt | Chi tiết U, V, L, Z, máng, vỏ tủ |
| Trọn gói theo chi tiết | Chốt ngân sách nhanh, nghiệm thu theo chiếc | Không thấy cấu thành, đổi thiết kế là phải báo lại | Cụm nhiều công đoạn, hàng lặp theo lô, đơn mẫu |
Để quyết định nhanh, bạn có thể dùng chỉ số mét cắt trên kg: lấy tổng mét cắt của một chi tiết chia cho khối lượng phôi của nó. Chỉ số thấp nghĩa là chi tiết nặng nhưng ít đường cắt, như bản mã dày cắt vuông. Khi đó, bạn nên đề nghị xưởng báo thêm phương án theo mét cắt để so sánh. Chỉ số cao nghĩa là chi tiết nhẹ nhưng nhiều đường cắt. Tính theo kg lúc này thường có lợi cho bạn, nên xưởng hay cộng thêm phụ phí lỗ.
Ví dụ tự dự toán chi phí gia công một lô bản mã
Bạn có thể tự dự toán qua 4 bước: tính khối lượng, cộng hao hụt, đo mét cắt và điểm xuyên, rồi ghép thành tổng chi phí. Ví dụ dưới đây dùng lô 50 bản mã kích thước 300 × 300 × 10 mm, mỗi bản có 4 lỗ Ø22. Các đơn giá được để dạng ký hiệu để bạn thay bằng số của xưởng mình đang hỏi giá.
Bước 1: Tính khối lượng phôi
Khối lượng một phôi vuông là 10 × 0,3 × 0,3 × 7,85 ≈ 7,07 kg. Nếu trừ phần 4 lỗ, mỗi bản mã còn khoảng 6,95 kg. Nhiều xưởng tính tiền theo phôi vuông chứ không trừ lỗ, vì phần lõi lỗ sau khi cắt thành phế liệu.
Bước 2: Cộng phần hao hụt khi xếp phôi
Khối lượng phôi cần mua bằng khối lượng chi tiết chia cho tỷ lệ tận dụng tấm (T). Tỷ lệ này phụ thuộc khổ tấm, khoảng hở giữa các chi tiết và cách xếp phôi thép tấm (nesting). Giả sử T = 85% (con số chỉ để minh họa), lô hàng cần khoảng 353,3 ÷ 0,85 ≈ 416 kg thép. Bạn cần hỏi xưởng phần phôi dư được trả lại hay được trừ tiền.
Bước 3: Đo mét cắt và đếm điểm xuyên
Mỗi bản mã có chu vi ngoài 1,2 m. Cộng thêm chu vi 4 lỗ là 4 × π × 0,022 ≈ 0,28 m, ta được khoảng 1,48 m cắt cho một chi tiết. Mỗi chi tiết có 5 điểm xuyên, gồm 1 điểm cho biên ngoài và 4 điểm cho các lỗ. Bảng tổng hợp cho cả lô như sau:
| Hạng mục | Cách tính | 1 chi tiết | Lô 50 chi tiết |
|---|---|---|---|
| Khối lượng phôi vuông | 10 × 0,3 × 0,3 × 7,85 | ≈ 7,07 kg | ≈ 353,3 kg |
| Khối lượng đã trừ lỗ | Phôi vuông − 4 lõi lỗ Ø22 | ≈ 6,95 kg | ≈ 347,3 kg |
| Mét cắt | 1,2 + 4 × π × 0,022 | ≈ 1,48 m | ≈ 73,8 m |
| Điểm xuyên | 1 biên ngoài + 4 lỗ | 5 | 250 |
| Chỉ số mét cắt/kg | 1,48 ÷ 7,07 | ≈ 0,21 m/kg | Thấp → nên so thêm phương án mét cắt |
Bước 4: Ghép thành tổng chi phí
Tổng chi phí bằng tiền vật tư cộng tiền cắt, tiền điểm xuyên, chi phí phụ và vận chuyển, sau đó cộng VAT. Áp vào ví dụ, bạn có hai phương án để đặt cạnh nhau:
- Phương án mét cắt: 416 kg × Đthép + 73,8 m × Đm + 250 × Đxuyên + Cphụ.
- Phương án theo kg: 416 kg × (Đthép + Đcông) + Cphụ.
Với một chi tiết chấn, bạn cộng thêm số nhát chấn. Ví dụ, 100 máng chữ U dày 2 mm, khai triển 400 × 1.200 mm, mỗi chiếc nặng khoảng 7,54 kg và cần 2 nhát chấn. Cả lô sẽ là 200 nhát × Đnhát.
Cách so sánh báo giá khi mỗi xưởng tính một kiểu
Muốn so sánh đúng, bạn cần quy mọi báo giá về cùng một phạm vi: cùng mác thép, cùng độ dày, cùng công đoạn và cùng điều kiện giao hàng. Một báo giá rẻ hơn có thể chỉ vì chưa gồm vật tư hoặc chưa mài ba via.
Bạn có thể dùng checklist 6 điểm sau khi nhận báo giá từ nhiều xưởng:
- Mác thép và chứng từ: SS400, Q235 hay Q345B, có kèm CO/CQ hay không.
- Độ dày tính tiền: báo theo độ dày danh nghĩa hay độ dày thực tế đo được.
- Khối lượng tính tiền: theo phôi hay theo thành phẩm, phôi dư có được trả lại không.
- Phạm vi gia công: đã gồm mài ba via, bo cạnh, taro, sơn chống gỉ hay chưa.
- Dung sai yêu cầu: dung sai càng chặt thì càng phải dùng công nghệ cắt chính xác hơn và kiểm tra kỹ hơn.
- Điều kiện thương mại: VAT, vận chuyển, tiến độ giao và thời hạn hiệu lực của đơn giá.
Đơn cần giao gấp thường bị cộng phí tăng ca hoặc phí xếp lịch máy ưu tiên. Nếu tiến độ cho phép, bạn nên đặt sớm vài ngày để xưởng gom chung đợt cắt cùng độ dày.
Chuẩn bị gì để xưởng tính giá nhanh và sát thực tế?
Bạn chỉ cần gửi đủ 5 nhóm thông tin để xưởng chọn đúng mô hình tính giá và báo lại trong thời gian ngắn. Thiếu một nhóm, báo giá sẽ phải để trống khoản đó hoặc cộng dự phòng cao.
- Bản vẽ: file DXF, DWG hoặc PDF có ghi kích thước, vị trí lỗ và đường chấn.
- Vật liệu: mác thép, độ dày, loại thép đen, cán nguội hay mạ kẽm.
- Số lượng: số chiếc của từng mã chi tiết, có lặp lại theo đợt hay không.
- Yêu cầu hoàn thiện: mài ba via, bo cạnh, sơn, mạ, dung sai cần đạt.
- Giao nhận: địa điểm giao hàng và ngày cần có hàng.
Phương Phú Châu vừa có kho thép tấm vừa gia công tại xưởng, nên có thể báo gộp vật tư và công trong một báo giá. Cách này giúp bạn không phải tự mua phôi rồi chở đến xưởng. Nếu cần mức giá tham khảo theo từng hạng mục, bạn có thể xem trang báo giá gia công thép tấm kèm điều kiện áp dụng.
Câu hỏi thường gặp về cách tính giá gia công thép tấm
Dưới đây là những thắc mắc mà phòng mua hàng và nhà thầu hay hỏi khi tìm hiểu cách tính giá gia công thép tấm.
Gia công thép tấm tính theo kg hay theo mét cắt thì rẻ hơn?
Không có cách nào luôn rẻ hơn. Chi tiết dày, cắt thẳng, ít lỗ thường có lợi khi tính theo mét cắt, vì tiền công theo kg bị đội lên. Chi tiết mỏng, nhiều lỗ, biên dạng phức tạp thường có lợi khi tính theo kg. Bạn nên yêu cầu xưởng báo cả hai cách để so sánh.
Vì sao đặt số lượng ít thì đơn giá mỗi chi tiết cao hơn?
Mỗi đơn hàng đều tốn chi phí cố định như lập trình đường cắt, xếp phôi, gá dao chấn và kiểm tra mẫu đầu. Khi số lượng ít, khoản này chia cho ít chi tiết nên đơn giá mỗi chiếc tăng. Gom nhiều mã chi tiết cùng độ dày vào một lần đặt giúp giảm phần chi phí này.
Phôi thép dư sau khi cắt có được trừ vào giá không?
Tùy thỏa thuận với xưởng. Có nơi tính tiền theo nguyên tấm và trả lại phần phôi dư cho bạn, có nơi chỉ tính theo tỷ lệ tận dụng và giữ lại phôi dư. Bạn nên hỏi rõ trước khi chốt, vì phần này làm khối lượng tính tiền chênh lệch đáng kể ở đơn thép dày.
Chấn nhiều góc trên một chi tiết được tính giá thế nào?
Mỗi đường chấn thường được tính là một nhát. Vì vậy, chi tiết chữ U tính 2 nhát, còn hộp gấp 4 cạnh có mép gập tính nhiều nhát hơn. Đơn giá mỗi nhát còn thay đổi theo độ dày, chiều dài đường chấn và số lần phải đổi dao, cối trên cùng chi tiết.
Báo giá gia công thép tấm đã gồm VAT và vận chuyển chưa?
Mỗi xưởng quy định khác nhau. Một số báo giá chỉ gồm tiền công, chưa gồm vật tư, VAT và phí giao hàng. Khi so sánh, bạn nên yêu cầu ghi rõ từng khoản trên báo giá, kèm điều kiện áp dụng và thời hạn hiệu lực của đơn giá.
Tổng kết
Hiểu đúng cách tính giá gia công thép tấm giúp bạn tự dự toán trước khi hỏi giá, chọn được mô hình tính có lợi và so sánh báo giá trên cùng một phạm vi. Hãy gửi bản vẽ kèm mác thép, độ dày và số lượng cho Phương Phú Châu. Xưởng sẽ bóc tách mét cắt, số lỗ, số nhát chấn và báo giá theo đúng mô hình phù hợp với đơn hàng của bạn.
THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG PHÚ CHÂU
Hotline: 0908.111.160 - 0985.625.509
Email: hddt.thepphuongphuchau@gmail.com
Website: phuongphuchausteel.com